Thứ hai, 9/7/2018 | 12:23 GMT+7

Những trường hợp người lao động không làm việc vẫn được hưởng 100% lương

LSVNO - Căn cứ quy định của pháp luật lao động hiện hành, người lao động (NLĐ) được nghỉ làm trong các trường hợp sau sẽ mà vẫn hưởng 100% tiền lương.

Có 24 trường hợp bao gồm:

luonghuu100trieu-5b42f0e61e5f6

Những trường hợp người lao động không làm việc vẫn được hưởng 100% lương.

  1. Nghỉ hằng năm, căn cứ Điều 111 Bộ luật Lao động 2012.
  2. Nghỉ Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch), căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012.
  3. Nghỉ Tết Âm lịch 05 ngày (Thời gian nghỉ Tết Âm lịch do người sử dụng lao động lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo phương án nghỉ Tết Âm lịch cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày), căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012 và Điều 8 Nghị định 45/2013/NĐ-CP.
  4. Nghỉ Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch), căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012.
  5. Nghỉ Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch), căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012.
  6. Nghỉ Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch), căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012.
  7. Nghỉ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch),căn cứ Điểm e Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012.
  8. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc của nước họ, căn cứ Khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012.
  9. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012 còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ, căn cứ Khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012.
  10. Nghỉ kết hôn (03 ngày), căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012.
  11. Nghỉ khi con kết hôn (nghỉ 01 ngày), căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012.
  12. Nghỉ khi bố đẻ, mẹ đẻ chết (nghỉ 3 ngày), căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012.
  13. Nghỉ khi bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết (nghỉ 3 ngày), căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012.
  14. Nghỉ khi vợ chết hoặc chồng chết (nghỉ 3 ngày), căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012.
  15. Nghỉ khi con chết (nghỉ 3 ngày), căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012.
  16. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương, căn cứ Khoản 2 Điều 155 Bộ luật Lao động 2012.
  17. Trường hợp người lao động ngưng việc nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương, căn cứ Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2012 và Khoản 1 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP
  18. Người lao động bị tạm đình chỉ công việc để phục vụ việc xác minh, nhưng sau đó kết luận người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc, căn cứ Khoản 4 Điều 129 Bộ luật Lao động 2012.
  19. Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp, căn cứ khoản 2 Điều 140 Bộ luật Lao động 2012.
  20. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, căn cứ Khoản 2 Điều 144 Bộ luật Lao động 2012.
  21. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động, căn cứ Khoản 5 Điều 155 Bộ luật Lao động 2012.
  22. Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động, căn cứ Khoản 5 Điều 155 Bộ luật Lao động 2012.
  23. Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động 2012 được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc, căn cứ Khoản 1 Điều 108 Bộ luật Lao động 2012.
  24. Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc, căn cứ Khoản 2 Điều 108 Bộ luật Lao động 2012.

Yến Hải (tổng hợp)