Thứ ba, 16/10/2018 | 00:57 GMT+7

Đăng ký kinh doanh hộ cá thể với shop online

LSVNO - Em có mở 1 shop online tại nhà bán mỹ phẩm, chừng 10- 20 triệu tổng số hàng, đều là hàng xách tay hoặc gửi dịch vụ về Việt Nam. Tiền lời bán sản phẩm trung bình khoảng 300.000 - 500.000 đồng/tháng. Nay em muốn đăng ký kinh doanh theo diện hộ kinh doanh thì với vốn ban đầu và thu nhập buôn bán như thế thì em sẽ phải nộp những khoản thuế gì? (Bạn đọc. T.N).

 kd-5bc4d4a6da75c

Ảnh minh họa.

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất: Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Căn cứ theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 quy định tại khoản 1 Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Do đó, khi đăng ký hộ kinh doanh, bạn có thể đăng ký vốn kinh doanh tùy theo khả năng của hộ kinh doanh để phù hợp với quy mô, ngành nghề kinh doanh.

Thứ hai, về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp 3 loại thuế chính sau: thuế môn bài nộp theo mức thu nhập tháng; thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp căn cứ doanh thu hàng năm.

Căn cứ theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 quy định tại khoản 1 Điều 3. Miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

Như vậy, nếu doanh thu của bạn hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì được miễn thuế môn bài. Trường hợp doanh thu của bạn hàng năm từ 100 triệu đồng trở lên thì mức thuế môn bài bạn phải nộp được quy định như sau:

Căn cứ theo nghị định số: 139/2016/NĐ-CP ngày 4 tháng 10 năm 2016 quy định tại khoản 2 Điều 4 Mức thu lệ phí môn bài như sau:

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

Vậy đối với hộ kinh doanh cá thể thì thuế môn bài không căn cứ vào số vốn kinh doanh ban đầu của hộ kinh doanh mà phụ thuộc vào thu nhập hàng tháng của hộ cá nhân kinh doanh.

Căn cứ theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 tại điểm c khoản 2 Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán xác định số thuế phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp

 =

Doanh thu tính thuế GTGT

 x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

 =

Doanh thu tính thuế TNCN

 x

Tỷ lệ thuế TNCN

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN (điểm b và c khoản 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015).

Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của năm.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh, cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

LS Phạm Thị Bích Hảo