Thứ bảy, 28/10/2017 | 07:53 GMT+7

Quyền yêu cầu và thủ tục giải quyết ly hôn

LSVNO - Tôi mới sinh con được 6 tháng. Từ khi sinh tới nay, chồng tôi không quan tâm đến tôi và con, thường xuyên xa lánh và ruồng rẫy tôi. Có những khi uống rượu về còn đánh đập, xúc phạm tôi vô cớ. Thời gian gần đây chồng tôi hay vắng nhà, hoặc tối thì về rất muộn. Tôi đang nghi ngờ chồng tôi ngoại tình, với tình trạng này tôi không thể tiếp tục chung sống nên tôi muốn ly hôn. Xin hỏi luật sư tôi có được quyền ly hôn không và thủ tục như thế nào? (Bạn đọc L.T. - Hà Nội)

>>>Có được kết hôn với người khác khi chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích?

>>>Tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án

Kết quả hình ảnh cho Quyền yêu cầu và thủ tục ly hôn

Ảnh minh họa.

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về quyền yêu cầu ly hôn

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn là quyền của “vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình đã quy định điều này nhằm chấm dứt hôn nhân.

Theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì các bên có thể lựa chọn hình thức “Thuận tình ly hôn” hoặc “Ly hôn theo yêu cầu một bên”:

“Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1.Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Như vậy, trong trường hợp này bạn có quyền yêu cầu gửi đơn đến Tòa án để giải quyết ly hôn theo quy định nêu trên. Ngoài ra, bạn cần chứng minh thêm hành vi vi phạm nghĩa vụ của chồng bạn làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài.

Thứ hai, về thủ tục ly hôn

Bạn làm đơn ly hôn gửi đến Tòa án nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng bạn (nếu thuận tình ly hôn) hoặc nơi cư trú, làm việc của chồng bạn (nếu đơn phương ly hôn).

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì đơn khởi kiện phải bao gồm các nội dung sau:

“4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.”

Lưu ý: Bên cạnh đó bạn cần gửi thêm các tài liệu sau:

- Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu.

- Bản chính giấy chứng nhận kết         

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Về hình thức gửi đơn đến Tòa án: Bạn có thể lựa chọn một trong ba hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính

Hoặc

  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

Trong thời hạn từ 05 đến 08 ngày bạn sẽ nhận được kết quả xử lý đơn của Tòa án. Nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án thì Tòa án sẽ thông báo để bạn đến Tòa án làm thủ tục nộp tạm ứng án phí.

Cũng theo quy định tại Khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự thì thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án này.

Luật sư Phạm Thị Thu

(Công ty Luật Số 1, Hà Nội)