Kinh doanh online có doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế?

24/06/2020 06:27

(LSO) – Cá nhân, tổ chức kinh doanh thương mại điện tử phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khi có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. Nếu doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì cá nhân, tổ chức đó không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Ảnh minh họa.

Nhờ có sự hỗ trợ của các thiết bị thông minh, các kênh thanh toán đa dạng nên những năm gần đây, các hình thức kinh doanh qua các trang thương mại điện tử, mạng xã hội ngày càng phổ biến. Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử đem lại cho các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh qua mạng internet và cả các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như google, facebook… nguồn lợi khá lớn.

Trên thực tế, việc quản lý và thu thuế phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, giao dịch thương mại điện tử vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Trong thời gian qua, Cục Thuế TP. Hà Nội vừa tổ chức hội nghị tập huấn, hướng dẫn đăng ký, kê khai, nộp thuế cho đại diện các cá nhân có phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử trên địa bàn.

Qua rà soát cho thấy, riêng hoạt động kinh doanh phần mềm, xây dựng cung cấp các trò chơi trên mạng đã có hơn 1.100 cá nhân trên địa bàn tham gia với tổng doanh thu trong 3 năm lên tới 4.800 tỉ đồng, trong đó có những cá nhân có thu nhập lên tới 140 tỉ đồng.

Trong năm 2019, cơ quan chức năng đã xử lý trên 30 trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thuế với tổng số tiền truy thu 18 tỉ đồng.

Vậy, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về nghĩa vụ nộp thuế từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử?

Căn cứ Điều 1, Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy đinh như sau:

“1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”

Như vậy, cá nhân, tổ chức kinh doanh thương mại điện tử phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khi có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. Nếu doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì cá nhân, tổ chức đó không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Về nghĩa vụ nộp thuế môn bài, khoản 1, Điều 3, Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài. Theo đó, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống được miễn thuế môn bài.

Trường hợp cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại điện tử có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên, mức thuế môn bài áp dụng tương ứng là:

– Người kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên nộp: 1.000.000 đồng/năm;

– Người kinh doanh có doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng/năm nộp: 500.000 đồng/năm.

– Người kinh doanh có doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng/năm nộp: 300.000 đồng/năm.

Mức xử phạt đối với hành vi không kê khai và không nộp thuế theo quy định

Hành vi không kê khai và không nộp thuế theo quy định được coi là hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Căn cứ vào Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1 đến 3 lần số tiền trốn thuế. Mức phạt đối với cá nhân là 1/2 mức tiền phạt đối với tổ chức.

Ngoài ra, trong trường hợp hành vi có đầy đủ các dấu hiệu của tội “Trốn thuế” được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo đó, người nào thực hiện các hành vi để trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

THANH THANH

Tin mới