Thứ hai, 10/12/2018 | 15:10 GMT+7

Quy định về hộ nghèo và các chính sách liên quan

LSVNO - Nhờ luật sư giải thích giúp điều kiện để được công nhận là hộ nghèo? Hộ nghèo được hưởng những trợ cấp và ưu đãi thế nào của Nhà nước? (Bạn đọc H. T.)

Related image

Ảnh minh họa.

Luật sư tư vấn:

Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

 Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg áp dụng từ ngày 01/01/2016: Hộ nghèo

– Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

– Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Căn cứ theo quy định trên, tùy từng địa phương sẽ có quyết định của UBND tỉnh quy định chuẩn nghèo của từng tỉnh. Thông tin bạn nêu không rõ là bạn ở tỉnh nào từ đó mới có căn cứ tư vấn mức xác định hộ nghèo của tỉnh, thành phố đó.

Việc xét hộ nghèo được thực hiện theo thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Theo đó, đối với trường hợp hộ gia đình có phát sinh khó khăn đột xuất thì làm giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo mẫu số 1a phụ lục kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH), có xác nhận của trưởng khu/ấp nơi cư trú và nộp trực tiếp đến UBND cấp xã để được xem xét, giải quyết.

Những chính sách đối với hộ nghèo

1. Về y tế:

Điều 4 Quyết định 14/2012/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về khám chữa bệnh cho người nghèo quy định các chính sách khám, chữa bệnh như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định sau:

a. Hỗ trợ tiền ăn cho các đối với người nghèo, người dân các xã khó khăn khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên với mức tối thiểu 3% mức lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày.

b. Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện cho các đối tượng thuộc Khoản 1 và 2 Điều 2 Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg (người nghèo theo chuẩn quy định của Nhà nước, người dân ở các xã khó khăn) khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ.

c. Hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn Luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên.

d. Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với phần người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế của Nhà nước từ 1 triệu đồng trở lên cho một đợt khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp không có bảo hiểm y tế;

e. Trường hợp người bệnh tự lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu thì thực hiện việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hiện hành.”

2. Trợ giúp pháp lý

Người nghèo được trợ giúp pháp lý miễn phí.

3. Hỗ trợ về nhà ở

Theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở:

- Đối tượng được hỗ trợ phải là hộ nghèo, thu nhập bình quân dưới 200.000 đồng /người/tháng; đang thường trú và có trong danh sách hộ nghèo tại địa phương; đã có đất nhưng chưa có nhà ở hoặc nhà quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở đang cư trú tại khu vực không phải là đô thị trên phạm vi cả nước.

- Thứ tự ưu tiên được dành cho các gia đình có công với cách mạng; hộ đồng bào dân tộc thiểu số; hộ nghèo có khó khăn về nhà ở thuộc 62 huyện nghèo; hộ ở vùng thường xuyên xảy ra thiên tai như sạt lở bờ sông, ven biển, sạt lở đất, vùng dễ xảy ra lũ quét; hộ có hoàn cảnh khó khăn, già cả neo đơn.

4. Hỗ trợ tín dụng – Vốn vay cho người nghèo phát triển sản xuất

Theo Quyết định số 2621/QĐ – TTg Hộ nghèo được hỗ trợ lãi suất vốn vay ưu đãi bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo để mua giống gia súc, gia cầm thủy sản hoặc phát triển ngành nghề. Mức vay được hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/hộ. Thời gian hỗ trợ lãi suất là 3 năm.

Ngoài ra, các địa phương cũng có quy định cụ thể để hỗ trợ những hộ nghèo trong địa phương  nhằm  đảm bảo an sinh xã hội.

LS Phạm Thị Bích Hảo