Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, các hành vi bị coi là trốn thuế bao gồm:
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế hoặc nộp quá hạn trên 90 ngày
Hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ, dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, sẽ bị coi là trốn thuế.
Không ghi chép các khoản thu trong sổ kế toán
Người nộp thuế không ghi chép, không ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp cũng thuộc nhóm hành vi trốn thuế.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.
Không lập hóa đơn hoặc ghi giá trị hóa đơn thấp hơn thực tế
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không lập hóa đơn, không kê khai thuế hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế để khai thuế cũng bị xác định là trốn thuế.
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp
Việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào, qua đó làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, khấu trừ, hoàn, là hành vi trốn thuế.
Dùng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng giao dịch
Người nộp thuế sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai nghĩa vụ thuế cũng bị coi là trốn thuế.
Khai sai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và không tự khắc phục
Trường hợp khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp sẽ bị xử lý theo nhóm hành vi trốn thuế.
Cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Hành vi cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũng là hành vi trốn thuế theo quy định mới.
Cấu kết để nhập khẩu hàng hóa nhằm trốn thuế
Việc cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế là một hành vi vi phạm nghiêm trọng, được liệt kê rõ trong nhóm hành vi trốn thuế.
Sử dụng hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế sai mục đích
Trường hợp sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế cũng bị coi là trốn thuế.
Kinh doanh trong thời gian tạm ngừng nhưng không thông báo
Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế cũng thuộc nhóm hành vi bị coi là trốn thuế.
Đáng chú ý, người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà chỉ bị xử phạt về vi phạm thủ tục thuế trong một số trường hợp như: không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ sau 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản vi phạm.
Việc quy định rõ các hành vi trốn thuế trong Luật Quản lý thuế 2025 giúp tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, đồng thời cảnh báo cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần rà soát lại hồ sơ khai thuế, hóa đơn, chứng từ và hoạt động kinh doanh để hạn chế rủi ro pháp lý khi luật mới có hiệu lực.
Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế hiện được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP. Theo đó, mức xử phạt được tính theo số lần của số tiền thuế trốn, cụ thể như sau:
- Phạt 1 lần số tiền thuế trốn nếu có tình tiết giảm nhẹ;
- Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ;
- Phạt 2 lần số tiền thuế trốn nếu có 1 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn nếu có 2 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 3 lần số tiền thuế trốn nếu có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên.
Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn buộc: Nộp đủ số tiền thuế đã trốn và nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính, đối với những hành vi trốn thuế có dấu hiệu nghiêm trọng, người vi phạm còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2021, 2025. Theo quy định này, cá nhân phạm tội trốn thuế có thể bị phạt tiền lên đến 4,5 tỉ đồng hoặc phạt tù lên đến 07 năm, trong khi pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền lên đến 10 tỉ đồng, đình chỉ hoạt động hoặc cấm kinh doanh trong một số lĩnh vực nhất định.

