Cụ thể, Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 đã sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách. Theo đó, sửa đổi, bổ sung điểm 6 Mục I/ Ở Trung ương như sau:
STT | Chức danh | Hệ số |
| 6. | Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội | 1,10 |
Bên cạnh đó, Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 cũng sửa đổi, bổ sung Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh). Cụ thể, thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 6; thay thế cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 8; bổ sung điểm 9a vào sau điểm 9 như sau:
| STT | Chức danh |
|
| ||||
| 9a | Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách | 0,60 | 0,50 |

Ảnh minh họa. Nguồn: Báo Lao Động.
Quy định mới cũng bổ sung Mục IIIa sau Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện) như sau:
IIIa. Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã)
| STT | Chức danh |
|
| ||||
| 1 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,70 | 0,60 | ||||
| 2 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,60 | 0,50 | ||||
| 3 | Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,35 | 0,25 | ||||
| 4 | Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,20 | 0,15 |
Nghị quyết này cũng bãi bỏ các điểm 3, 6a và 7 Mục I/ ở Trung ương; các điểm 5, 10 và 11 Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh); các điểm 1, 2, 3, 4 và 5 Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện).
Nghị quyết nêu rõ, cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác về giữ chức danh ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà hệ số phụ cấp chức vụ cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Đối với chức danh ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đang bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Đối với chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố:
- Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này;
- Trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Nghị quyết này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.

