Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 9/3/2026 bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, quy định về máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.
Theo đó, đối với các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, ngoài việc được trang bị máy móc, thiết bị theo quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định, còn được trang bị thêm các máy móc, thiết bị quy định tại Mục D của Phụ lục này.
Cơ quan, người có thẩm quyền (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc chứa bí mật nhà nước để quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh nhằm phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Đối với các trường hợp khác, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất và mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, cũng như nhu cầu sử dụng thực tế, cơ quan, người có thẩm quyền nêu trên quyết định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định cho các chức danh hoặc bố trí tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Về mức giá, máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục được áp dụng theo mức giá của các thiết bị tại Mục A và Mục B của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
Trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc có nội dung bí mật nhà nước trên môi trường số cần trang bị các máy móc, thiết bị từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6 với yêu cầu cao hơn về tính năng, dung lượng, cấu hình, dẫn tới mức giá cao hơn, hoặc khi trang bị các thiết bị tại số thứ tự 7 và số thứ tự 8 của Mục D Phụ lục, thì mức giá sẽ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quyết định quyết định, bảo đảm phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.

