Chính phủ ban hành Nghị định số 140/2026/NĐ-CP quy định về báo cáo tài chính nhà nước. Theo quy định, báo cáo tình hình tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ thông tin về tài sản, nguồn vốn của Nhà nước hoặc do Nhà nước kiểm soát trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước gồm:
- Tài sản của Nhà nước bao gồm tài sản giao cho các đối tượng (Cơ quan thu ngân sách, cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước các cấp; cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp; cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác liên quan đến việc cung cấp thông tin tài chính để lập báo cáo tài chính nhà nước) quản lý, sử dụng và khai thác và theo quy định (đã bao gồm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nếu có) trình bày theo ngắn hạn và dài hạn, gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền; đầu tư tài chính; các khoản phải thu; hàng tồn kho; cho vay; tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản cố định tại đơn vị; mua sắm, xây dựng dở dang; tài sản khác.
Tài sản của Nhà nước không bao gồm các tài sản cố định đặc thù (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập,...); đất chưa giao quyền sử dụng; tài nguyên và các tài sản khác đang được theo dõi theo giá trị quy ước hoặc chưa xác định được giá trị.
- Nguồn vốn của Nhà nước, gồm: Nợ phải trả và tài sản thuần của Nhà nước.
Nợ phải trả của Nhà nước là nghĩa vụ hiện tại của Nhà nước phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ, việc thanh toán các nghĩa vụ này sẽ làm giảm nguồn lực của Nhà nước. Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương, nợ và các khoản phải trả khác của các đối tượng quy định ở trên có nghĩa vụ phải trả (đã bao gồm các khoản dự phòng nợ phải trả, nếu có). Nợ phải trả của Nhà nước được trình bày theo ngắn hạn và dài hạn.
Tài sản thuần của Nhà nước phản ánh nguồn vốn thực có của Nhà nước (không bao gồm nợ phải trả của Nhà nước) tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo. Tài sản thuần của Nhà nước bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế, các quỹ và tài sản thuần khác của Nhà nước.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.
Nghị định quy định nội dung công khai như sau:
UBND cấp tỉnh công khai các thông tin báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi tỉnh; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Bộ Tài chính công khai các thông tin báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi toàn quốc; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện công khai bằng một hoặc một số hình thức sau: Đăng trên Cổng thông tin điện tử (Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính đối với báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, Cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh đối với báo cáo tài chính nhà nước tỉnh), phát hành ấn phẩm, niêm yết và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, UBND cấp tỉnh công khai báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Bộ Tài chính công khai báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo Quốc hội.

