Thứ năm, 1/2/2018 | 10:48 GMT+7

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

LSVNO - Xin hỏi luật sư: Thủ tục thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như thế nào? Cám ơn luật sư! (Bạn đọc: T.N).

business-management-cwsi-5a728d9d37d72

Ảnh minh họa

Luật sư tư vấn:

Theo Nghị định số 07/2016/NĐ-CP của Chính phủ, việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:

1. Thương nhân nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện của mình tại Việt Nam theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Một thương nhân nước ngoài không được thành lập nhiều hơn một văn phòng đại diện có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thẩm quyền cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện

Sở công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thương nhân dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện trong trường hợp việc thành lập văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện đặt trụ sở trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao trong trường hợp việc thành lập văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Điều kiện cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện

Thương nhân nước ngoài chỉ được cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:

1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

3. Trong trường hợp giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

4. Nội dung hoạt động của vănphòng đại diện phải phù hợpvới cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

5. Trường hợp nội dung hoạt động của văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý chuyên ngành.

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện

Hồ sơ 01 bộ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

c) Vănbản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;

d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

đ) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu văn phòng đại diện;

e) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện, bao gồm:

- Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở văn phòng đại diện (như hợp đồng thuê văn phòng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê; nếu thuê của doanh nghiệp kinh cần cung cấp thêm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản);

- Bản sao tài liệu chứng minh địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Tài liệu quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng đại diện là người nước ngoài) nói trên phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại điểm b phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo