/ Pháp luật - Đời sống
/ Mượn xe của người thân có bị phạt lỗi xe không chính chủ?

Mượn xe của người thân có bị phạt lỗi xe không chính chủ?

02/02/2026 07:45 |

(LSVN) - Theo Luật sư, những trường hợp mượn xe của người thân để sử dụng hoàn toàn không bị xử phạt lỗi “xe không chính chủ” nếu có đủ các giấy tờ cần thiết như: Đăng ký xe, bằng lái xe, giấy bảo hiểm xe bắt buộc, giấy đăng kiểm xe đối với loại hình ô tô... Và người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông không vi phạm Luật Trật tự, An toàn giao thông.

Trong trường hợp mượn xe của người thân để tham gia giao thông thì có bị xử phạt về hành vi "sử dụng xe không chính chủ" không? Bạn đọc L.H.K. hỏi.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.

Trả lời về vấn đề này, Luật sư Hà Thị Khuyên, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội cho biết, theo quy định tại Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ năm 2024 và Nghị định hướng dẫn thì không có lỗi vi phạm nào được xác định là “đi xe không chính chủ”.

Theo quy định pháp luật, chỉ xử phạt đối với hành vi không thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe khi mua bán, chuyển nhượng hoặc cho tặng phương tiện, dẫn đến việc thông tin chủ xe trong giấy đăng ký không được cập nhật theo quy định pháp luật.

Tại khoản 10 Điều 47 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định: Việc xác minh để phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm h khoản 7 Điều 32 của Nghị định này được thực hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông; qua công tác đăng ký xe; qua công tác xử lý vụ việc vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị.

Còn tại điểm a khoản 3, điểm h khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP này thì quy định về lỗi không thực hiện thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định.

Như vậy, chỉ những trường hợp có thay đổi chủ sở hữu hợp pháp nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định mới bị xử phạt.

Những trường hợp mượn xe của người khác để sử dụng hoàn toàn không bị xử phạt lỗi “xe không chính chủ” nếu có đủ các giấy tờ cần thiết như: Đăng ký xe, bằng lái xe, giấy bảo hiểm xe bắt buộc, giấy đăng kiểm xe đối với loại hình ô tô... Và người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông không vi phạm Luật Trật tự, An toàn giao thông.

Ngoài ra, về trách nhiệm của chủ xe khi chuyển quyền sở hữu xe, theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA, khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe (gọi chung là chuyển quyền sở hữu xe) thì chủ xe phải có trách nhiệm sau:

- Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi;

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết người có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

Trường hợp chủ xe không đến làm thủ tục thu hồi thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu được ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có liên quan đến thủ tục thu hồi;

- Sau khi cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định.

MẠNH TRẦN

Các tin khác