Trà lời về vấn đề này, Bộ Công an cho biết, hành vi sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu đó là việc các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật, đáp ứng điều kiện sử dụng con dấu theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu nhưng không thực hiện việc đăng ký mẫu dấu tại cơ quan Công an quy định tại Điều 12 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2026) mà tự làm con dấu để sử dụng. Hành vi này vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP và bị xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng) theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 16 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Ảnh minh họa. Nguồn: daibieunhandan.vn.
Còn hành vi sử dụng con dấu giả là hành vi dùng con dấu giả của các cơ quan, tổ chức, chức danh Nhà nước để sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Hành vi này vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, hoặc bị xử lý theo quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Điều 6 của Nghị định số 99/2016/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm gồm:
1. Làm giả con dấu, sử dụng con dấu giả.
2. Mua bán con dấu, tiêu hủy trái phép con dấu.
3. Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng.
4. Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung mẫu con dấu đã đăng ký.
5. Không giao nộp con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
6. Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp con dấu; sử dụng con dấu của Cơ quan, tổ chức khác để hoạt động.
7. Chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu.
8. Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu.
9. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
10. Đóng dấu lên chữ ký của người không có thẩm quyền.
11. Không chấp hành việc kiểm tra con dấu, không xuất trình con dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
12. Lợi dụng nhiệm vụ được giao trong quá trình giải quyết thủ tục về con dấu để sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
13. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.”
Cũng tại Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội "Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức" như sau:
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

